Tổng đài tư vấn
1800 0069

Nhân sâm: Tác dụng, cách sử dụng và những lưu ý

Xếp hạng: 5 (1 đánh giá)

Nhân sâm là một trong bốn vị thuốc đứng đầu của đông y “Sâm, Nhung, Quế, Phụ”. Vì thế hẳn ai cũng biết rằng nhân sâm cực bổ, cực tốt. Nhưng trên cơ sở khoa học nhân sâm được đánh giá thế nào, cách dùng ra sao và cần lưu ý gì khi sử dụng nhân sâm.

nhân sâm

Nhân sâm

1. Nhân sâm có những tác dụng nào?

Dân gian đã sử dụng nhân sâm từ rất lâu, như một loại thần dược để bồi bổ sức khoẻ. Vì thế nên nhân sâm thu hút khá nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học. Và từ đó, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra cơ sở dược lý về tác dụng của Nhân sâm.

Dưới góc nhìn của y học cổ truyền

Tính vị: Vị ngọt, hơi đắng, tính ấm

Quy kinh: Quy vào 2 kinh chính là tỳ và phế, đồng thời thông hành 12 kinh.

Công dụng: Nhân sâm chủ yếu dùng để phục hồi sức khỏe trong các trường hợp suy nhược cơ thể sau khi ốm dậy; người mệt mỏi; hay mất tập trung.

Ngoài ra, nhân sâm còn được dùng trong các trường hợp liệt dương, giảm ham muốn tình dục; ăn uống không ngon hay dùng để chống stress, xơ vữa động mạch, giảm lipid máu, gan nhiễm mỡ, tiểu đường,…

8 lợi ích sức khỏe đã được chứng minh của nhân sâm

Tác dụng chống oxy hóa và chống viêm

Chiết xuất nhân sâm và hợp chất ginsenosid có thể ức chế viêm và tăng khả năng chống oxy hóa trong tế bào. Tác dụng này cũng đã được chứng minh thông qua thử nghiệm trên tế bào da của những người mắc bệnh chàm đối với chiết xuất nhân sâm đỏ của Hàn Quốc.

nhân sâm có tác dụng chống viêm

Nhân sâm có tác dụng chống viêm

Kết quả này cũng đầy hứa hẹn ở người.  71 người phụ nữ đã mãn kinh dùng 3g nhân sâm đỏ hoặc giả dược mỗi ngày trong 12 tuần. Hoạt động chống oxy hóa sau đó được đo.

Các nhà nghiên cứu kết luận rằng nhân sâm đỏ có được tác dụng này thông qua tăng hoạt động của enzym chống oxy hóa.

Cải thiện chức năng não bộ

Nhân sâm đã được chứng minh là có lợi cho các chức năng tâm thần, cảm giác bình tĩnh và tâm trạng ở cả người khỏe mạnh và những người bị bệnh Alzheimer.

Một nghiên cứu theo dõi 30 người khỏe mạnh tiêu thụ 200mg nhân sâm mỗi ngày trong 4 tuần. Vào cuối nghiên cứu, cho thấy sự cải thiện về sức khỏe tâm thần, hoạt động xã hội và tâm trạng.

Tuy nhiên, những lợi ích này đã dừng lại đáng kể sau 8 tuần cho thấy tác dụng của nhân sâm có thể giảm khi dùng kéo dài.

Một nghiên cứu khác nghiên cứu ảnh hưởng đến hoạt động tâm thần và lượng đường huyết ở 30 người khỏe mạnh, trước và sau 10 phút thử nghiệm tinh thần. Kết quả cho thấy liều 200mg hiệu quả hơn so với liều 400 mg.

Có thể cải thiện rối loạn chức năng cương dương

Dường như các hợp chất trong nhân sâm có thể chống lại stress oxy hóa mạch máu và các mô trong dương vật và giúp phục hồi chức năng bình thường.

Ngoài ra, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhân sâm có thể thúc đẩy việc sản xuất oxit nitric – 1 chất giúp cải thiện sự thư giãn cơ bắp trong dương vật và làm tăng tuần hoàn máu.

Một nghiên cứu cho thấy rằng những người đàn ông điều trị bằng nhân sâm đỏ Hàn Quốc đã cải thiện 60% các triệu chứng rối loạn cương dương, so với 30% của một loại thuốc dùng để điều trị bệnh này.

Vì thế, nhân sâm có thể là một sự lựa chọn hữu ích cho những người mắc rối loạn cương dương.

Tăng cường hệ thống miễn dịch

Nhân sâm có thể tăng cường hệ thống miễn dịch ở những người bị ung thư và cần nghiên cứu thêm để chứng minh tính hiệu quả của nó trong việc tăng sức đề kháng đối với nhiễm trùng ở người khỏe mạnh.

Một số nghiên cứu theo dõi 39 người đang hồi phục sau phẫu thuật ung thư dạ dày uống 5.400 mg nhân sâm mỗi ngày trong hai năm. Điều thú vị là những người này có những cải thiện đáng kể về chức năng miễn dịch và tái phát triệu chứng thấp hơn.

Còn đối với người ung thư dạ dày đã hóa trị sau phẫu thuật, sau 3 tháng dùng chiết xuất nhân sâm đỏ có hệ thống miễn dịch tốt hơn so với nhóm kiểm soát hoặc nhóm giả dược.

Lợi ích tiềm năng chống lại ung thư

Ginsenosides trong nhân sâm dường như điều hòa viêm, cung cấp bảo vệ chống oxy hóa và duy trì sức khỏe của tế bào, có thể giúp giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư. 

nhân sâm hỗ trợ điều trị ung thư

Nhân sâm hỗ trợ điều trị ung thư

Ginsenosides trong loại thảo mộc này đã được chứng minh là giúp giảm viêm và cung cấp bảo vệ chống oxy hóa găn chặn sự sản xuất và tăng trưởng tế bào bất thường

Một đánh giá của một số nghiên cứu kết luận rằng những người dùng nhân sâm có thể có nguy cơ mắc bệnh ung thư thấp hơn 16%.

Hơn nữa, một nghiên cứu quan sát cho thấy những người dùng nhân sâm có thể ít có khả năng phát triển một số loại ung thư nhất định, chẳng hạn như môi, miệng, thực quản, dạ dày, ruột kết, ung thư gan và ung thư phổi, so với những người không dùng nó

Nhân sâm cũng có thể giúp cải thiện sức khỏe của bệnh nhân trải qua hóa trị, giảm tác dụng phụ và tăng cường hiệu quả của một số loại thuốc điều trị.

Chống lại căng thẳng mệt mỏi

Đánh giá của hơn 155 nghiên cứu cho rằng bổ sung nhân sâm không chỉ giúp giảm mệt mỏi mà còn tăng cường hoạt động thể chất. Khả năng này có thể là do tác dụng giảm thiệt hại do oxy hóa và tăng sản sinh năng lượng trong tế bào.

Nhiều nghiên cứu trên động vật đã liên kết một số chất trong nhân sâm như polysaccharides và oligopeptides với tác dụng này.

364 bệnh nhân ung thư gặp mệt mỏi sử dụng 2.000 mg nhân sâm Mỹ hoặc giả dược thì sau 8 tuần, những người trong nhóm nhân sâm có sự mệt mỏi thấp hơn đáng kể so với nhóm dùng giả dược.

Hạ đường huyết

Nhân sâm, đặc biệt là nhân sâm đỏ lên men (vi khuẩn sống biến đổi ginsenosides thành dạng dễ hấp thụ) có thể giúp tăng sản xuất insulin, tăng cường lượng đường trong máu hấp thụ trong tế bào và cung cấp bảo vệ chống oxy hóa.

Một nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của 6 gam nhân sâm đỏ Hàn Quốc cùng với thuốc chống tiểu đường hoặc chế độ ăn thông thường ở 19 người mắc bệnh tiểu đường loại 2.

Điều thú vị là họ đã duy trì và giảm 11% lượng đường trong máu, 38% lượng insulin lúc đói và tăng 33% độ nhạy của insulin trong 12 tuần nghiên cứu.

2. Sử dụng nhân sâm hiệu quả nhất?

Nhân sâm được sử dụng theo nhiều cách:

Ăn sống hoặc hấp để làm mềm.

Pha trà: Thêm nước nóng vào nhân sâm mới thái lát và để trong vài phút.

Các công thức nấu ăn khác: Súp,xào,…

cách sử dụng nhân sâm

Dạng bào chế: Dạng bột, viên nén, viên nang,…

Bạn nên uống bao nhiêu tùy thuộc vào điều kiện bạn muốn cải thiện. 

Nói chung, liều hàng ngày của 1-2 g rễ nhân sâm thô hoặc 200-400 mg chiết xuất được đề xuất. Tốt nhất là bắt đầu với liều thấp rồi tăng theo thời gian.

Hãy tìm một chiết xuất nhân sâm tiêu chuẩn có chứa 2-3% tổng số ginsenosides và uống trước bữa ăn để tăng sự hấp thụ và nhận được đầy đủ lợi ích.

3. Những ai nên thận trọng với nhân sâm?

Bổ và quý, đó là những điều mà ai cũng biết về nhân sâm. Nhưng như bất kỳ điều gì muốn gắn kết với nhau và tạo nên giá trị tốt đẹp nhất đều cần có sự  “Phù hợp”. Nếu quan tâm đến nhân sâm bạn hãy chú ý xem mình có phải trong đối tượng không nên dùng nhân sâm:

Phụ nữ mang thai và cho con bú:

Nhân sâm có khả năng truyền qua hàng rào nhau thai. Một trong những thành phần của nhân sâm đã được tìm thấy là nguyên nhân gây dị tật bẩm sinh ở động vật. Không sử dụng nhân sâm nếu bạn đang mang thai.

Không đủ thông tin về sự an toàn của nhân sâm trong thời gian cho con bú. Tốt hơn hết là nên cẩn trọng và tránh sử dụng.

Trẻ sơ sinh và trẻ em:

Sử dụng nhân sâm ở trẻ sơ sinh có liên quan đến ngộ độc có thể gây tử vong.

Sự an toàn của nhân sâm ở trẻ lớn không được biết đến. Cho đến khi biết được nhiều hơn, không sử dụng nhân sâm cho chúng.

Các bệnh tự miễn dịch ( Đa xơ cứng, lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp,…):

Nhân sâm dường như làm tăng hoạt động của hệ miễn dịch. Do đó, không nên sử dụng nhân sâm vì tình trạng tự miễn dịch sẽ trở nên tồi tệ hơn.

Điều kiện chảy máu:

Nhân sâm dường như can thiệp vào hoạt động đông máu. Không sử dụng nhân sâm nếu bạn bị bệnh chảy máu.

Điều kiện tim:

Nhân sâm có thể ảnh hưởng đến nhịp tim và huyết áp nhẹ vào ngày đầu sử dụng. Tuy nhiên, thường không có thay đổi khi tiếp tục sử dụng.

Tuy nhiên, nhân sâm chưa được nghiên cứu ở người mặc bệnh tim mạch nên hãy thận trọng nếu bạn bị bệnh tim.

Tiểu đường:

Nhân sâm có thể làm giảm lượng đường trong máu. Ở những bệnh nhân tiểu đường đang dùng thuốc để giảm lượng đường trong máu thì việc sử dụng thêm nhân sâm có thể làm giảm lượng đường trong máu quá nhiều. Khi đó, bạn nên theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu.

Các tình trạng nhạy cảm với nội tiết tố (Ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư buồng trứng, lạc nội mạc tử cung hoặc u xơ tử cung):

Nhân sâm chứa hoạt chất ginsenosid có thể hoạt động như estrogen. Vì thế nếu bạn có tình trạng nào mà trở nên tồi tệ hơn khi tiếp xúc với estrogen thì đừng dùng nhân sâm.

Ghép tạng:

Cũng bởi nhân sâm làm cho hệ miễn dịch hoạt động tích cực hơn. Vì thế, tuyệt đối đừng dùng nhân sâm cho người ghép tạng để tránh nguy cơ đào thải.

Hy vọng thông qua bài viết đã cung cấp cho bạn đọc góc nhìn tổng quan về công dụng của cây nhân sâm, cũng như biết cách sử dụng nhân sâm hỗ trợ điều trị ung thư hiệu quả. Chúc bạn sức khỏe!

Facebook

Bài viết đọc nhiều

Trọn vẹn các kiến thức về bệnh học Ung thư tuyến thượng thận
Ung thư tuyến thượng thận là một bệnh hiếm gặp, khó phát hiện và thường mang...
Ung thư tim – Bệnh ung thư hiếm gặp, cực nguy hiểm
Có một sự thật là chúng ta chưa từng hoặc rất hiếm khi được đề cập đến căn bệnh...
Tổng quan về bệnh học Ung thư tuyến nước bọt
Ung thư tuyến nước bọt tuy hiếm gặp nhưng có khả năng ảnh hưởng lớn đến sức...
Tổng quan về bệnh học Ung thư tuyến cận giáp
Ung thư tuyến cận giáp là một thể ung thư hiếm gặp nên chúng ta chưa biết nhiều...
Mãng Cầu Xiêm - Trái ngon và Các công dụng chăm sóc sức khỏe bạn chưa biết!
Mãng cầu xiêm loại hoa quả quen thuộc ẩn trong mình nhiều tác dụng tuyệt vời...
Hoa hòe: Tác dụng , cách sử dụng và những lưu ý
Hoa hòe là dược liệu có rất nhiều tác dụng to lớn đối với sức khỏi. Hãy theo...